Lập lá số tử vi gồm các bước: đổi ngày sinh sang âm lịch, an cung Mệnh và cung Thân theo tháng và giờ sinh, xếp 12 cung, ghi can cho từng cung, tìm ngũ hành cục, an sao Tử Vi theo cục và ngày sinh, rồi an 14 chính tinh, phụ tinh, Tứ hóa và đại hạn. Ngày nay phần mềm làm việc này trong một giây. Nhưng hiểu từng bước giúp bạn đọc lá số chắc tay hơn hẳn.
Thức Tâm viết theo cách an sao phổ biến ở Việt Nam, gần với sách của cụ Thái Thứ Lang.
Bước 1: Chuẩn bị thông tin sinh
Bạn cần bốn thứ:
- Năm sinh âm lịch theo can chi, ví dụ Giáp Tý, Đinh Mùi.
- Tháng và ngày âm lịch.
- Giờ sinh quy ra 12 canh giờ: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dần (3h–5h)… cứ hai tiếng một giờ.
- Giới tính.
Hai chỗ hay sai nhất là ngày âm và giờ. Người sinh sát Tết rất dễ nhầm năm. Người sinh lúc 23h30 thì theo nhiều sách đã sang giờ Tý, có phái còn tính sang ngày hôm sau. Người sinh ở nước ngoài phải dùng giờ địa phương nơi sinh, không lấy giờ Việt Nam.
Bước 2: Vẽ bàn 12 cung địa chi
Lá số là một khung vuông có 12 ô quanh viền, mỗi ô là một địa chi cố định:
| Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân |
|---|---|---|---|
| Thìn | (Thiên Bàn) | (Thiên Bàn) | Dậu |
| Mão | (Thiên Bàn) | (Thiên Bàn) | Tuất |
| Dần | Sửu | Tý | Hợi |
Ô giữa ghi thông tin người xem. Vị trí địa chi không bao giờ đổi, chỉ có tên cung và sao là thay đổi theo từng người.
Bước 3: An cung Mệnh và cung Thân
Đây là bước quan trọng nhất. Quy tắc:
- Bắt đầu ở cung Dần, gọi là tháng Giêng. Đếm thuận (Dần, Mão, Thìn…) đến tháng sinh.
- Tại cung vừa dừng, gọi là giờ Tý. Đếm nghịch đến giờ sinh: đó là cung Mệnh.
- Cũng từ cung đó, gọi là giờ Tý, đếm thuận đến giờ sinh: đó là cung Thân.
Ví dụ: sinh tháng 3, giờ Dần. Từ Dần đếm thuận ba tháng tới Thìn. Từ Thìn gọi Tý, nghịch: Mão là Sửu, Dần là giờ Dần. Mệnh ở Dần. Đếm thuận: Tỵ là Sửu, Ngọ là Dần. Thân ở Ngọ.
Người sinh giờ Tý hoặc Ngọ thì Mệnh và Thân cùng một cung. Bài cung Mệnh và cung Thân khác nhau thế nào giải thích kỹ chuyện này.
Bước 4: Xếp 12 cung và ghi can cung
Từ cung Mệnh, đi theo chiều nghịch địa chi lần lượt: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu.
Sau đó ghi thiên can cho mỗi cung theo can năm sinh, khởi từ cung Dần (phép "ngũ hổ độn"):
| Can năm sinh | Can của cung Dần |
|---|---|
| Giáp, Kỷ | Bính Dần |
| Ất, Canh | Mậu Dần |
| Bính, Tân | Canh Dần |
| Đinh, Nhâm | Nhâm Dần |
| Mậu, Quý | Giáp Dần |
Từ Dần đi thuận, can tăng dần: Dần Bính thì Mão Đinh, Thìn Mậu… cho đến Sửu.
Bước 5: Tìm ngũ hành cục
Lấy can chi của cung Mệnh, tra nạp âm của cặp can chi đó. Hành nạp âm là hành của cục: Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục.
Ví dụ tuổi Giáp, Mệnh ở Dần. Can cung Dần là Bính, thành Bính Dần, nạp âm Lư Trung Hỏa. Vậy là Hỏa lục cục, đại hạn đầu tiên khởi từ 6 tuổi. Chi tiết ở bài ngũ hành cục là gì.
Bước 6: An Tử Vi và 13 chính tinh còn lại
Vị trí sao Tử Vi phụ thuộc hai thứ: số cục và ngày sinh âm lịch. Sách có bảng tra sẵn, người học thường dùng bảng chứ ít ai nhẩm.
Khi có Tử Vi rồi, các sao khác đi theo quy luật cố định:
- Chòm Tử Vi đi nghịch: Tử Vi, Thiên Cơ, bỏ một cung, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, bỏ hai cung, Liêm Trinh.
- Thiên Phủ đối xứng với Tử Vi qua trục Dần–Thân. Tử Vi ở Dần thì Thiên Phủ cũng ở Dần; Tử Vi ở Tý thì Thiên Phủ ở Thìn.
- Chòm Thiên Phủ đi thuận: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, bỏ ba cung, Phá Quân.
Đọc thêm về từng sao ở bài 14 chính tinh trong tử vi.
Bước 7: Phụ tinh, Tứ hóa và đại hạn
Phần còn lại nhiều sao nhưng quy tắc đơn giản hơn:
- Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp an theo giờ sinh.
- Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh.
- Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Khôi, Thiên Việt an theo can năm; Thiên Mã, Đào Hoa theo chi năm.
- Tứ hóa lấy theo can năm: tuổi Đinh thì Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ.
- Đại hạn: ghi số cục vào cung Mệnh, mỗi cung 10 năm. Dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch.
Không nhớ giờ sinh thì sao
Khách hỏi Thức Tâm câu này rất nhiều. Giờ sinh lệch một canh là cung Mệnh dời một ô, cả lá số đổi theo. Cách làm thực tế:
- Hỏi lại người thân, xem giấy chứng sinh, sổ ghi của bệnh viện.
- Nếu chỉ biết khoảng "sáng sớm", "chập tối", lập hai ba lá số theo các giờ khả dĩ.
- Đối chiếu với tính cách và những biến cố lớn đã qua (năm đổi việc, năm cưới, năm chuyển nhà) để chọn lá số khớp nhất.
Việc này gọi là "chỉnh giờ sinh", cần người có kinh nghiệm. Đừng tự chọn lá số nào đọc thấy dễ chịu nhất.
Muốn có ngay lá số của mình, bạn dùng công cụ lập lá số tử vi miễn phí trên website rồi đối chiếu với các bước ở trên. Bạn cũng có thể xem thêm quy chuẩn an sao và giải đoán tại trang giới thiệu Thức Tâm.