Xem ngày tốt xấu là chọn ngày vừa thuận theo lịch (ngày hoàng đạo, trực tốt, không phạm ngày kỵ) vừa không xung với tuổi người làm việc. Sau đó chọn tiếp giờ hoàng đạo trong ngày. Bốn lớp cần kiểm là: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, ngày kỵ chung (tam nương, nguyệt kỵ) và quan hệ với tuổi.
Thức Tâm viết bài này để bạn tự lọc được những ngày rõ ràng không nên dùng. Còn việc trọng đại như cưới, làm nhà, thì vẫn nên nhờ người xem kỹ với lá số.
Lớp 1: Ngày hoàng đạo và hắc đạo
Mỗi ngày do một trong 12 vị thần trực nhật, xoay vòng theo tháng.
| Hoàng đạo (tốt) | Hắc đạo (xấu) |
|---|---|
| Thanh Long | Thiên Hình |
| Minh Đường | Chu Tước |
| Kim Quỹ | Bạch Hổ |
| Thiên Đức (Bảo Quang) | Thiên Lao |
| Ngọc Đường | Huyền Vũ |
| Tư Mệnh | Câu Trận |
Ngày hoàng đạo là nền tốt. Chỉ là nền thôi.
Có người cầm cuốn lịch, thấy chữ "hoàng đạo" là chốt ngay. Thức Tâm đã gặp đám cưới chọn đúng ngày hoàng đạo nhưng lại rơi vào ngày tam nương và xung tuổi cô dâu. Họ hàng cứ bàn tán mãi.
Lớp 2: Mười hai trực
Trực cho biết ngày đó hợp loại việc gì. Thứ tự: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế.
- Thường được dùng cho việc tốt: Trừ, Định, Thành, Khai. Mãn, Bình, Chấp dùng được cho nhiều việc nhỏ.
- Hợp việc riêng: Thu hợp thu nợ, nhập kho, thu hoạch. Phá hợp phá dỡ, chữa bệnh, dọn dẹp.
- Nên tránh cho khởi sự lớn: Phá, Nguy, Bế. Trực Kiến kỵ động thổ.
Nghe hơi nhiều. Bạn chỉ cần nhớ: cưới hỏi, khai trương ưu tiên Thành, Khai, Định; tránh Phá, Bế.
Lớp 3: Ngày kỵ chung ai cũng nên tránh
Tam nương: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch. Xuất phát từ điển tích dân gian, quan niệm ngày này khí trường xáo trộn, làm việc gì cũng dễ dở dang, trắc trở.
Nguyệt kỵ: mùng 5, 14, 23 âm lịch, ba ngày khí kém nhất tháng. Dân gian có câu: "Mồng năm, mười bốn, hai ba / Đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn", khuyên tránh khởi sự việc lớn.
Sát chủ, thọ tử, dương công kỵ: các ngày kỵ khác tính theo tháng, lịch vạn niên thường ghi sẵn.
Những ngày này không đáng sợ cho việc thường ngày. Đi làm, đi chợ, học hành cứ bình thường. Chỉ kiêng khi khởi sự việc lớn.
Lớp 4: Ngày có xung với tuổi bạn không
Đây là lớp hay bị bỏ qua nhất, mà lại là lớp riêng của từng người.
Mỗi ngày có một địa chi. Nếu chi ngày xung với chi năm sinh của người làm việc thì nên tránh:
| Cặp xung |
|---|
| Tý xung Ngọ |
| Sửu xung Mùi |
| Dần xung Thân |
| Mão xung Dậu |
| Thìn xung Tuất |
| Tỵ xung Hợi |
Ví dụ người tuổi Mão (sinh năm 1987, 1999) nên tránh ngày Dậu khi làm việc lớn. Ngược lại, ngày tam hợp hoặc lục hợp với tuổi thường thuận: tuổi Mão hợp ngày Hợi, Mùi (tam hợp) và ngày Tuất (lục hợp).
Muốn xét kỹ thêm một tầng thì xem ngày đó có thuộc hành Dụng thần trong bát tự của bạn không. Đây là phần Thức Tâm luôn làm khi chọn ngày cưới cho khách. Bạn có thể biết Dụng thần của mình qua công cụ xem bát tự.
Bảng giờ hoàng đạo theo ngày
Chọn được ngày rồi, chọn tiếp giờ. Giờ hoàng đạo phụ thuộc chi của ngày:
| Ngày | Giờ hoàng đạo |
|---|---|
| Tý, Ngọ | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Sửu, Mùi | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| Dần, Thân | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Mão, Dậu | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| Thìn, Tuất | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| Tỵ, Hợi | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
Giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ, Sửu từ 1 đến 3 giờ, cứ thế mỗi giờ hai tiếng. Giờ Thìn (7 đến 9 giờ sáng) và giờ Tỵ (9 đến 11 giờ) là hai khung khách hay chọn nhất cho khai trương, vì vừa tiện vừa đông người.
Mỗi việc ưu tiên điều gì
Cùng là ngày tốt, nhưng mỗi việc cần một kiểu "tốt" khác nhau.
Cưới hỏi: tránh tuyệt đối tam nương, nguyệt kỵ, ngày xung tuổi cô dâu và chú rể. Ưu tiên trực Thành, Định. Nhà gái thường chọn ngày rước dâu, nhà trai chọn giờ, hai bên khớp lại là đẹp.
Khai trương, mở hàng: ưu tiên trực Khai, Mãn, Thành, ngày không xung tuổi chủ cửa hàng. Giờ đẹp nên rơi vào lúc dễ có khách đầu tiên, vì người mở hàng cũng quan trọng không kém ngày giờ.
Động thổ, làm nhà: kỵ trực Kiến và ngày Thổ phủ, Thổ ôn. Xem theo tuổi chủ nhà; năm chủ nhà phạm Kim Lâu, Hoang Ốc thì nhiều nhà mượn tuổi người khác đứng ra động thổ.
Nhập trạch, về nhà mới: tránh ngày hắc đạo, ưu tiên ngày hợp tuổi chủ nhà. Mang theo bếp hoặc bát hương trước, đồ đạc sau.
Mua xe, ký hợp đồng: không cần cầu kỳ. Né ngày xung tuổi và ngày kỵ chung là được.
Thức Tâm hay thấy khách dồn hết công sức vào ngày cưới mà quên rằng ngày ăn hỏi, ngày đặt tiệc, ngày dọn về sống chung cũng là những mốc đáng chọn cho chu đáo. Không cần ngày nào cũng "đại cát". Chỉ cần đừng phạm ngày kỵ rõ ràng.
Trình tự Thức Tâm chọn ngày cho khách
- Khoanh khoảng thời gian có thể làm.
- Gạch ngày tam nương, nguyệt kỵ, ngày xung tuổi.
- Trong số còn lại, ưu tiên ngày hoàng đạo có trực hợp việc.
- Đối chiếu với Dụng thần của người chính.
- Chọn giờ hoàng đạo, tránh giờ xung tuổi.
Làm đủ năm bước thường chỉ còn vài ngày trong tháng. Thế là đủ. Không cần ngày "hoàn hảo", vì ngày hoàn hảo cho tất cả mọi người không tồn tại.
Nếu bạn cần tra nhanh ngày hoàng đạo và trực theo tuổi, có thể mở công cụ xem ngày tốt xấu, đọc thêm bài văn khấn mùng 1 và trang bố trí nhà theo cung mệnh để lo trọn phần nghi lễ lẫn phần sắp đặt.