Bát tự

Thân Vượng Thân Nhược: Cách Xét Nhật Chủ Trong Bát Tự

Thân Vượng Thân Nhược: Cách Xét Nhật Chủ Trong Bát Tự

Thân vượng thân nhược là cách nói nhật chủ (thiên can ngày sinh, đại diện cho chính bạn) trong bát tự mạnh hay yếu so với các hành còn lại. Thân vượng khi nhật chủ được tháng sinh nâng đỡ, có gốc ở địa chi và nhiều can chi sinh trợ; thiếu những điều ấy là thân nhược. Xét đúng vượng nhược là bước bắt buộc trước khi tìm Dụng thần, vì thân vượng và thân nhược cần hai hướng bổ trợ ngược nhau.

Nhật chủ là gì, vì sao phải xét mạnh yếu

Lá số bát tự có bốn trụ: năm, tháng, ngày, giờ. Mỗi trụ hai chữ, tổng là tám.

Thiên can của trụ ngày là nhật chủ. Bảy chữ còn lại là môi trường quanh bạn: gia đình, công việc, tiền bạc, các mối quan hệ. Nếu chưa quen các khái niệm này, bạn đọc trước bài bát tự là gì.

Hình dung nhật chủ như một cái cây. Cây khỏe thì cần cắt tỉa, cần ra hoa kết trái. Cây yếu thì cần tưới nước, cần đất tốt. Cùng một cái kéo, cây khỏe được lợi, cây yếu bị hại. Đó là lý do Thức Tâm luôn hỏi "thân mạnh hay yếu" trước khi nói bất cứ điều gì khác.

Ba tiêu chí: đắc lệnh, đắc địa, đắc thế

Đây là cách xét kinh điển, Thức Tâm vẫn dùng hằng ngày.

  1. Đắc lệnh: tháng sinh có nâng đỡ nhật chủ không. Đây là tiêu chí nặng nhất, vì địa chi tháng (nguyệt lệnh) chiếm phần lớn sức mạnh của cả lá số.
  2. Đắc địa: nhật chủ có "gốc" trong các địa chi không, tức trong tàng can của địa chi có hành giống nhật chủ. Gốc ở chi ngày và chi tháng mạnh hơn gốc ở chi năm, chi giờ.
  3. Đắc thế: các thiên can, địa chi khác có nhiều hành sinh nhật chủ (Ấn) hoặc giống nhật chủ (Tỷ Kiếp) không.

Được cả ba: thân rất vượng. Được hai: thường là vượng. Được một: tùy, có khi trung hòa. Không được gì: thân nhược.

Bảng vượng, tướng, hưu, tù, tử theo mùa

Muốn xét đắc lệnh, bạn cần biết hành của mình mạnh yếu ra sao ở từng mùa.

Mùa (tháng sinh)VượngTướngHưuTùTử
Xuân (Dần, Mão)MộcHỏaThủyKimThổ
Hạ (Tỵ, Ngọ)HỏaThổMộcThủyKim
Thu (Thân, Dậu)KimThủyThổHỏaMộc
Đông (Hợi, Tý)ThủyMộcKimThổHỏa
Tứ quý (Thìn, Mùi, Tuất, Sửu)ThổKimHỏaMộcThủy

Nhật chủ rơi vào cột Vượng là đắc lệnh rõ. Cột Tướng còn khá. Hưu, Tù, Tử là thất lệnh, mức yếu tăng dần.

Lưu ý: tháng ở đây là tháng theo tiết khí, không phải tháng âm. Ví dụ ai sinh ngày 3/2/2027 thì vẫn thuộc tháng Sửu của năm Bính Ngọ, vì Lập xuân năm ấy rơi vào sáng 4/2.

Ví dụ cách xét một lá số

Thức Tâm lấy một lá số giả định để minh họa, không phải lá số của khách.

Nhật chủ Giáp Mộc, sinh tháng Dậu (mùa thu). Theo bảng, Mộc ở mùa thu là "Tử". Thất lệnh.

Chi ngày là Dần, trong Dần có Giáp Mộc. Có gốc mạnh ngay dưới chân. Đắc địa.

Các can khác gồm một chữ Nhâm (Thủy, sinh Mộc) và hai chữ Canh (Kim, khắc Mộc). Lực sinh trợ ít hơn lực khắc. Không đắc thế.

Kết luận: thất lệnh, đắc địa, không đắc thế. Lá số này nghiêng nhược, nhưng nhờ có gốc Dần nên không nhược đến mức buông xuôi. Dụng thần thường là Thủy (Ấn sinh thân, đồng thời hóa bớt sức Kim), Hỷ thần là Mộc.

Ví dụ này cho thấy vì sao không thể chỉ nhìn tháng sinh mà kết luận.

Nhiều bạn tự học bát tự hay dùng cách chấm điểm: mỗi chữ sinh trợ cộng điểm, mỗi chữ khắc tiết trừ điểm, rồi so tổng. Cách ấy giúp người mới làm quen. Nhưng nó dễ sai ở những lá số có hợp, có xung, vì khi hai chi hợp hóa hoặc xung nhau, lực của chúng thay đổi hẳn. Thức Tâm dùng điểm số để tham khảo, còn kết luận thì dựa vào cả cấu trúc lá số.

Thân vượng, thân nhược thì cần gì

Trạng tháiThường cầnThường kỵ
Thân vượngThực Thương (ta sinh), Tài (ta khắc), Quan Sát (khắc ta)Ấn, Tỷ Kiếp
Thân nhượcẤn (sinh ta), Tỷ Kiếp (giống ta)Tài, Quan Sát, Thực Thương quá nhiều

Chữ "thường" rất quan trọng. Thức Tâm còn xét thêm điều hậu: lá số sinh mùa đông quá lạnh thì cần Hỏa dù thân vượng hay nhược; lá số mùa hè quá nóng thì cần Thủy. Có những lá số đặc biệt gọi là tòng cách, nhật chủ quá yếu đến mức "theo" hẳn hành mạnh nhất, khi đó Dụng thần lại đảo ngược.

Cách chọn Dụng thần chi tiết, bạn đọc bài Dụng thần là gì.

Những hiểu lầm Thức Tâm gặp nhiều nhất

"Thân vượng là số sướng." Không đúng. Thân quá vượng mà không có chỗ tiết thì dễ cứng đầu, cô độc, làm nhiều mà khó tụ tiền.

"Thân nhược là số khổ." Cũng không đúng. Thân nhược gặp đại vận Ấn, Tỷ thì lại rất thuận. Nhiều người thân nhược sống rất tốt nhờ biết dựa vào thầy, vào đồng đội.

"Mệnh khuyết hành nào thì bù hành đó." Đây là lỗi phổ biến nhất. Một lá số thiếu Hỏa nhưng thân đã quá vượng và đang lạnh thì bù Hỏa là đúng; còn lá số thiếu Thủy mà thân vượng, Thủy lại là Ấn, thì bù Thủy chỉ làm thân mạnh thêm. Bù gì phải theo Dụng thần, không theo hành khuyết.

Khi đã biết Dụng thần, bạn có thể đọc cẩm nang từng hành ở trang Dụng thần ngũ hành để chọn màu sắc, nghề nghiệp, hướng ngồi. Còn nếu lá số của bạn thuộc dạng lưng chừng, khó phân vượng nhược, đó là lúc nên có người xem kỹ, Thức Tâm nhận luận giải tại trang luận tử vi.

Hỏi đáp nhanh

Thân vượng tốt hơn thân nhược phải không?

Không. Vượng hay nhược chỉ là trạng thái, không phải tốt xấu. Lá số tốt là lá số cân bằng, hoặc có đúng hành cần thiết xuất hiện đúng lúc.

Làm sao biết mình thân vượng hay thân nhược?

Xét ba điều: nhật chủ có được tháng sinh nâng đỡ không (đắc lệnh), có gốc trong các địa chi không (đắc địa), có nhiều can chi sinh trợ không (đắc thế). Được hai, ba điều thường là vượng.

Thân nhược thì Dụng thần là gì?

Thường là hành sinh ra nhật chủ (Ấn) hoặc hành giống nhật chủ (Tỷ Kiếp). Vẫn cần xét thêm yếu tố nóng lạnh của lá số.

Thân vượng có cần bổ hành của mình không?

Thường là không. Thân đã mạnh thì cần hành tiết bớt hoặc chế ngự, như Thực Thương, Tài hoặc Quan Sát, để dòng khí lưu thông.

Tư vấn qua Zalo