Bát tự là tám chữ can chi lập từ năm, tháng, ngày, giờ sinh. Mỗi mốc thời gian cho một cặp Thiên can và Địa chi, gọi là một "trụ", bốn trụ ghép lại thành lá số Tứ trụ. Từ tám chữ đó, người xem đánh giá ngũ hành mạnh yếu, tính cách và hành nào giúp cuộc đời mình cân bằng.
Nghe có vẻ khô. Thật ra không đến mức vậy đâu.
Tám chữ gồm những gì
Mỗi trụ có hai tầng.
- Thiên can (tầng trên): Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
- Địa chi (tầng dưới): Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Bốn trụ: năm, tháng, ngày, giờ. Bốn nhân hai là tám. Vậy nên mới gọi là "bát tự".
| Trụ | Ý nghĩa thường dùng | Giai đoạn đời |
|---|---|---|
| Năm | Gốc gác, ông bà, môi trường lớn lên | Nhỏ đến khoảng 16 tuổi |
| Tháng | Cha mẹ, anh em, nền tảng sự nghiệp | Khoảng 17 đến 32 |
| Ngày | Bản thân (can) và vợ chồng (chi) | Khoảng 33 đến 48 |
| Giờ | Con cái, hậu vận | Từ khoảng 49 trở đi |
Bảng phân giai đoạn chỉ là quy ước để dễ hình dung. Đọc thật sự thì phải xem đại vận.
Nhật chủ: chữ quan trọng nhất
Thiên can của trụ ngày gọi là nhật chủ. Đó là "bạn" trong lá số.
Mọi chữ khác đều được xét theo quan hệ với nhật chủ: sinh cho nó, khắc nó, hay bị nó khắc. Người nhật chủ Canh Kim chẳng hạn, thường thẳng tính, quyết đoán, ghét lòng vòng. Nhật chủ Ất Mộc thì mềm, khéo léo, giỏi thích nghi. Khi xem cho khách, câu Thức Tâm hỏi đầu tiên luôn là "anh chị có thấy mình như vậy không?". Đúng phần tính cách rồi thì mới đọc tiếp phần vận.
Vì sao năm bát tự đổi ở Lập Xuân
Đây là chỗ nhiều người nhầm nhất.
Bát tự dùng lịch tiết khí, không dùng ngày mùng 1 Tết. Năm mới bắt đầu ở tiết Lập Xuân, thường rơi vào khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch. Ví dụ năm 2027: Tết Đinh Mùi là ngày 6/2, nhưng Lập Xuân đã đến từ sáng 4/2. Em bé sinh ngày 5/2/2027 vẫn mang trụ năm Đinh Mùi trong bát tự, dù theo lịch âm còn đang là cuối năm Bính Ngọ.
Trụ tháng cũng thế. Tháng Dần bắt đầu ở Lập Xuân, tháng Mão bắt đầu ở Kinh Trập, cứ vậy theo 12 tiết.
Còn trụ ngày đổi lúc 23 giờ, đầu giờ Tý. Người sinh 23 giờ 30 đã sang ngày mới trong lá số.
Ngũ hành trong bát tự
Mỗi can, mỗi chi mang một hành. Trong Địa chi còn có "tàng can", tức các can ẩn bên trong, nên một chữ chi có thể chứa hai ba hành.
Cách Thức Tâm vẫn chấm:
- Đếm hành của tám chữ, cộng thêm tàng can theo tỷ trọng.
- Nhân trọng số cao hơn cho chi tháng (lệnh tháng), vì mùa sinh quyết định khí nào đang vượng.
- So phe hỗ trợ nhật chủ (cùng hành và hành sinh ra nó) với phe làm hao nhật chủ.
Ra được nhật chủ vượng hay nhược. Từ đó mới chọn Dụng thần, hành giúp lá số cân bằng.
Ví dụ một lá số cụ thể
Lấy một người nam sinh 8 giờ sáng ngày 15/5/1990. Lập lá số bằng công cụ trên website, ta được bốn trụ:
| Trụ | Can chi |
|---|---|
| Năm | Canh Ngọ |
| Tháng | Tân Tỵ |
| Ngày | Canh Thìn |
| Giờ | Canh Thìn |
Nhật chủ là Canh Kim. Nhìn qua đã thấy Kim dày đặc: ba chữ Canh, một chữ Tân, lại thêm hai chữ Thìn là đất sinh Kim. Chấm điểm ra Kim chiếm khoảng một nửa lá số, phe hỗ trợ nhật chủ chừng hai phần ba, nên thân vượng.
Thân vượng thì cần tiết chế. Lá số này chọn Hỏa làm Dụng thần, như lò rèn nung thép thành đồ dùng, Mộc làm Hỷ thần vì Mộc nuôi lửa, còn Thủy là Kỵ thần vì Thủy dập tắt lò.
Một người như vậy thường cứng cỏi, nói thẳng, làm việc có nguyên tắc. Họ hợp môi trường có kỷ luật, có người "nung" mình lên. Ngồi yên một chỗ an nhàn quá lại thấy bứt rứt. Thức Tâm kể ví dụ này để bạn thấy: từ tám chữ khô khan, đọc ra được cả tính khí lẫn hướng đi.
Ba hiểu lầm khách hay mang đến
Hiểu lầm thứ nhất: "Mệnh Thổ thì cần Thổ". Mệnh nạp âm như Lộ Bàng Thổ chỉ tính từ năm sinh. Lá số ví dụ trên cũng mang nạp âm Lộ Bàng Thổ, vậy mà cái nó cần lại là Hỏa.
Hiểu lầm thứ hai: lấy ngày âm lịch nhập thẳng như ngày dương. Sai một ngày là sai cả trụ ngày, sai cả nhật chủ.
Hiểu lầm thứ ba: tin rằng lá số "xấu" là hết cách. Không có lá số nào hoàn hảo. Lá số nào cũng có mùa thuận và mùa nghịch.
Người mới nên đọc lá số theo thứ tự nào
Đừng nhảy vào đại vận ngay. Thức Tâm gợi ý trình tự:
- Xác định nhật chủ và tính cách gốc.
- Xem ngũ hành: hành nào quá nhiều, hành nào khuyết.
- Xác định thân vượng hay nhược.
- Chọn Dụng thần, Hỷ thần, Kỵ thần.
- Rồi mới xem đại vận 10 năm và từng năm.
Làm đúng thứ tự, bạn sẽ thấy lá số "biết nói". Làm ngược, rất dễ hoang mang vì năm nào cũng có sao xấu.
Bát tự giúp được gì, không giúp được gì
Bát tự cho bạn biết khí chất, điểm mạnh, giai đoạn thuận và giai đoạn nên giữ sức.
Nó không quyết định thay bạn. Hai người cùng giờ sinh vẫn sống hai cuộc đời khác nhau, vì gia đình, môi trường và lựa chọn khác nhau. Thức Tâm luôn nói với khách: lá số là bản đồ địa hình, còn bạn là người cầm lái.
Muốn tự lập lá số, bạn dùng công cụ xem bát tự ngay trên website: nhập ngày giờ sinh, hệ thống tính tứ trụ, Dụng thần và biểu đồ vận trình 10 năm. Cần đọc kỹ hơn, kết hợp tử vi và kinh dịch, bạn xem các gói luận giải của Thức Tâm.