Thần số học quy đổi mỗi chữ cái trong tên thành một con số từ 1 đến 9 theo bảng Pythagoras, cộng lại để ra "số biểu đạt" của tên. Tên tiếng Việt thì bỏ dấu, đổi Đ thành D rồi tính như bình thường. Khi đặt tên, Thức Tâm dùng thần số học như một bộ lọc sau cùng: tên phải hợp Dụng thần trước, rồi mới xét con số có bổ trợ cho số chủ đạo hay không.
Thần số học là môn phương Tây. Bát tự là môn phương Đông. Thức Tâm không trộn lẫn hai môn, chỉ dùng mỗi môn đúng chỗ của nó.
Bảng quy đổi chữ cái
| Số | Chữ cái |
|---|---|
| 1 | A, J, S |
| 2 | B, K, T |
| 3 | C, L, U |
| 4 | D, M, V |
| 5 | E, N, W |
| 6 | F, O, X |
| 7 | G, P, Y |
| 8 | H, Q, Z |
| 9 | I, R |
Ă, Â quy về A. Ê quy về E. Ô, Ơ quy về O. Ư quy về U. Đ quy về D. Dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng bỏ đi.
Ba con số chính của một cái tên
Số biểu đạt: cộng tất cả chữ cái của họ tên. Cho biết cách người khác nhìn thấy bạn, năng lực tự nhiên.
Số linh hồn: chỉ cộng các nguyên âm (A, E, I, O, U, Y). Nói về mong muốn bên trong.
Số nhân cách: chỉ cộng phụ âm. Nói về lớp vỏ bên ngoài, ấn tượng đầu tiên.
Cộng đến khi còn một chữ số. Riêng 11, 22, 33 là số bậc thầy, nhiều người giữ nguyên.
Ví dụ: tính số cho tên "Nguyễn An Nhiên"
Bỏ dấu: NGUYEN AN NHIEN.
- Cộng tất cả: N5 + G7 + U3 + Y7 + E5 + N5 + A1 + N5 + N5 + H8 + I9 + E5 + N5 = 70, rồi 7 + 0 = 7. Số biểu đạt là 7.
- Nguyên âm U, Y, E, A, I, E: 3 + 7 + 5 + 1 + 9 + 5 = 30, ra 3. Số linh hồn là 3.
- Phụ âm: 70 − 30 = 40, ra 4. Số nhân cách là 4.
Số 7 là con số của chiều sâu, thích tìm hiểu, nội tâm. Số 3 bên trong là người muốn được thể hiện, vui tươi. Một cô bé tên An Nhiên, theo thần số học, sẽ trầm tĩnh bên ngoài mà bên trong nhiều màu sắc.
Ý nghĩa ngắn gọn của các con số
| Số | Nét nổi bật | Mặt cần cân bằng |
|---|---|---|
| 1 | Tiên phong, độc lập | Dễ cứng đầu |
| 2 | Tinh tế, biết lắng nghe | Hay lo, ngại va chạm |
| 3 | Vui vẻ, giỏi diễn đạt | Thiếu kiên trì |
| 4 | Chắc chắn, kỷ luật | Cứng nhắc |
| 5 | Tự do, thích trải nghiệm | Khó gắn bó |
| 6 | Trách nhiệm, thương gia đình | Ôm đồm |
| 7 | Sâu sắc, thích tìm hiểu | Khép kín |
| 8 | Có tham vọng, giỏi quản lý | Nặng chuyện tiền bạc |
| 9 | Bao dung, lý tưởng | Dễ hy sinh quá mức |
Bảng này chỉ là nét phác. Đọc thần số học kỹ còn phải xem các con số đứng cạnh nhau trong biểu đồ ngày sinh.
Số chủ đạo: con số từ ngày sinh
Số chủ đạo, có người gọi là số đường đời, tính từ ngày sinh dương lịch.
Ví dụ sinh ngày 15/5/1990: 1 + 5 + 0 + 5 + 1 + 9 + 9 + 0 = 30, rồi 3 + 0 = 3.
Có trường phái rút gọn từng phần ngày, tháng, năm trước rồi mới cộng. Phần lớn trường hợp ra cùng kết quả, chỉ khác ở các số bậc thầy. Thức Tâm dùng cách cộng thẳng cho dễ kiểm tra.
Kết hợp thần số học với Dụng thần như thế nào
Đây là phần Thức Tâm làm khi nhận đặt tên.
- Lập bát tự, chọn Dụng thần. Ví dụ bé cần Thủy.
- Lọc các tên thuộc Thủy hoặc có cụm tên đệm, tên chính nghiêng về Thủy: Hà, Khê, Uyên, Hạo, Thanh…
- Tính số chủ đạo từ ngày sinh của bé.
- Tính số biểu đạt của từng tên khi ghép với họ.
- Ưu tiên tên có con số bổ trợ: số chủ đạo quá hướng nội thì chọn tên có số biểu đạt cởi mở hơn, số chủ đạo quá nóng vội thì chọn tên có số trầm tĩnh.
Không có con số "xấu" tuyệt đối. Mỗi số có mặt mạnh và mặt cần cân bằng. Mục tiêu là để cái tên bù chỗ thiếu, không phải nhân đôi chỗ đã thừa.
Những điều thần số học không làm được
Nó không đổi được lá số bát tự. Nó không thay được nỗ lực và môi trường sống.
Thức Tâm từng nhận tin nhắn của một bạn trẻ muốn đổi tên vì "số biểu đạt xấu nên làm ăn thua lỗ". Xem kỹ thì vấn đề nằm ở đại vận đang gặp Kỵ thần và cách chi tiêu, chẳng liên quan cái tên. Thức Tâm khuyên bạn ấy giữ tên, điều chỉnh việc khác trước.
Nếu bạn muốn đặt tên cho con hoặc chọn tên thường gọi theo cả Dụng thần lẫn thần số học, xem dịch vụ đặt tên cải vận. Muốn tự tìm hiểu thêm, đọc cách đặt tên cho con hợp mệnh và Dụng thần là gì.