Tên hợp mệnh

Tên Ở Nhà Cho Bé Trai Bé Gái Hay, Đáng Yêu & Hợp Mệnh

Tên Ở Nhà Cho Bé Trai Bé Gái Hay, Đáng Yêu & Hợp Mệnh

Tên ở nhà cho bé nên ngắn một hai tiếng, dễ gọi, dễ thương, và nếu bố mẹ muốn kỹ thì chọn theo hành Dụng thần trong lá số của bé, đồng thời tránh tên con vật xung tuổi. Ví dụ bé cần Thủy có thể gọi là Mưa, Suối, Sương; bé tuổi Ngọ không nên gọi là Chuột. Dưới đây là bảng tên theo ngũ hành, bảng tên nên tránh theo tuổi và cách chọn từng bước.

Nhiều bố mẹ nghĩ tên ở nhà chỉ để gọi cho vui. Thức Tâm nghĩ khác.

Vì sao tên ở nhà đáng để chọn kỹ

Tên khai sinh nằm trên giấy. Tên ở nhà mới là tên bé nghe mỗi ngày.

Từ lúc lọt lòng đến khi vào lớp một, bé được gọi bằng tên ở nhà có khi hàng chục lần một ngày: lúc ăn, lúc tắm, lúc dỗ ngủ. Ông bà, hàng xóm, cô giáo mầm non cũng gọi theo. Theo cách Thức Tâm xem, âm thanh và hình ảnh lặp đi lặp lại quanh một người như vậy cũng là một phần môi trường ngũ hành của người đó, giống màu phòng ngủ hay hướng bàn học.

Ảnh hưởng ấy nhẹ. Không đổi được lá số. Nhưng chọn đúng thì có lợi mà không tốn gì.

Còn một lý do thực tế hơn. Nhiều nhà đã chốt tên khai sinh theo ý ông bà, theo gia phả, theo tên đệm dòng họ, đến khi lập lá số mới thấy tên ấy không thuộc hành bé cần. Đổi giấy tờ thì phiền. Tên ở nhà là chỗ bù dễ nhất, chuyện này Thức Tâm đã nhắc qua trong bài cách đặt tên cho con hợp mệnh.

Tên ở nhà thuộc hành gì: cách Thức Tâm xác định

Tên khai sinh là chữ Hán Việt, xét hành theo nghĩa và bộ thủ. Tên ở nhà phần lớn là tiếng thuần Việt hoặc tiếng nước ngoài, không có bộ thủ. Vậy xét thế nào?

Thức Tâm dùng hai lớp, theo thứ tự:

  1. Hình ảnh đầu tiên người nghe nghĩ tới. Nghe "Mưa" ai cũng nghĩ tới nước, vậy là Thủy. Nghe "Nắng" nghĩ tới mặt trời, là Hỏa.
  2. Màu sắc, chỉ dùng khi hình ảnh không rõ hành: xanh lá thuộc Mộc, đỏ hồng tím thuộc Hỏa, vàng nâu thuộc Thổ, trắng bạc thuộc Kim, đen xanh thẫm thuộc Thủy.

Có những tên lưng chừng. "Dâu" là quả, thuộc Mộc, nhưng màu đỏ lại kéo về Hỏa. "Vàng" là kim loại thì thuộc Kim, là màu thì thuộc Thổ. "Đá" là hòn đá thì Thổ, là nước đá thì Thủy. Gặp tên kiểu này, Thức Tâm hỏi bố mẹ: khi gọi tên con, mình đang nghĩ tới hình ảnh nào? Hình ảnh trong đầu người gọi mới là thứ được lặp lại mỗi ngày.

Tên chỉ có âm, không có nghĩa, như Bin, Bon, Su, Bi, Ken, được coi là trung tính.

Bảng tên ở nhà theo ngũ hành

Bảng này Thức Tâm gom từ những tên khách hay chọn, đã bỏ tên dễ bị trêu. Cột cuối là chỗ cần cẩn thận.

HànhBé traiBé gáiLưu ý
MộcCốm, Đậu, Bắp, Mầm, Lá, Bơ, Su SuNa, Mơ, Me, Cherry, Lúa, ChanhBơ là quả bơ; nếu nghĩ tới bơ sữa thì lại khác
HỏaNắng, Sao, Ớt, Lửa, SunnyHồng, Tia Nắng, Mặt Trời, RubyỚt hợp bé hiếu động; bé hay cáu thì cân nhắc
ThổSỏi, Gốm, Mật, Socola, NúiMật Ong, Cacao, Caramel, NgọcSocola, Cacao xét theo màu nâu
KimXu, Chuông, Bạc, Kim, ThépKem, Xuyến, Chuông Gió, NgânKem xét theo màu trắng; Tuyết là nước, thuộc Thủy
ThủyMưa, Suối, Biển, Tôm, Cá, RiverSương, Mây, Giọt, Băng, SóngTôm, Cá thuộc Thủy vì sống dưới nước
Trung tínhBin, Bon, Ken, TinSu, Bi, Mi, TunKhông bổ, không hại hành nào

Muốn hiểu thêm vì sao mỗi hành gắn với những hình ảnh ấy, bạn xem các trang ngũ hành Mộc, ngũ hành Thủy trên website.

Tên con vật nên tránh theo tuổi của bé

Tên con vật rất được chuộng: Cún, Mèo, Gà, Heo, Sóc, Thỏ. Theo nếp dân gian, tên con giáp xung với tuổi của bé thì nên tránh, vì gọi mãi một con vật đối đầu với tuổi mình nghe không thuận.

Bé tuổiNăm sinh gần đâyCon giáp xungTên nên tránh
Tý2020, 2032NgọNgựa, Ngựa Con
Sửu2021MùiDê, Cừu
Dần2022ThânKhỉ, Khỉ Con
Mão2023DậuGà, Gà Con
Thìn2024TuấtCún, Chó Con
Tỵ2025HợiHeo, Ủn, Ỉn
Ngọ2026TýChuột, Tý
Mùi2027SửuNghé, Trâu
Thân2028DầnHổ, Cọp
Dậu2029MãoMèo, Mèo Con
Tuất2030ThìnRồng
Hợi2031TỵRắn

Chỗ hay nhầm: con giáp thứ tư của người Việt là Mèo, người Trung Quốc là Thỏ. Bé tuổi Dậu, Thức Tâm khuyên tránh tên Mèo, còn tên Thỏ thì nhẹ hơn, gọi được.

Bé 2024 tuổi Thìn đang được gọi là Cún thì sao? Không cần đổi gấp. Nếu cả nhà đã quen, bé đã nhận tên, thì giữ. Thức Tâm chỉ khuyên đừng chọn mới tên ấy cho em bé sắp sinh.

Năm bước chọn tên ở nhà, kèm ví dụ

Thức Tâm làm mẫu với một trường hợp giả định: bé gái sinh tháng 6 năm 2027, tuổi Đinh Mùi. Bé sinh giữa hè, giả sử lá số cho thấy nhật chủ bị nóng khô, Dụng thần là Thủy, Hỷ thần là Kim, Kỵ thần là Hỏa. Tên khai sinh nhà đã chọn theo dòng họ là "Ánh Dương", thuộc Hỏa, đúng Kỵ thần.

  1. Xác định Dụng thần và Kỵ thần. Cần ngày giờ sinh. Chưa biết cách thì dùng công cụ trên website hoặc đọc bài Dụng thần là gì. Trường hợp này: Thủy tốt, Kim khá, tránh Hỏa.
  2. Liệt kê 8 đến 10 tên theo hành tốt. Từ bảng trên: Mưa, Sương, Mây, Giọt, Băng (Thủy); Kem, Xuyến, Chuông Gió (Kim).
  3. Loại tên Kỵ thần và tên xung tuổi. Bé tuổi Mùi, gạch tên Nghé, Trâu nếu có. Tên Hỏa như Hồng, Tia Nắng, Sunny gạch luôn.
  4. Đọc cùng tên khai sinh và tên anh chị em. "Ánh Dương" gọi ở nhà là "Băng" nghe ngược nghĩa quá, bé lớn lên dễ bị hỏi. "Sương" mềm hơn, đi với ánh sáng buổi sớm lại có hình ảnh. Anh trai đã tên Su, thì tránh Su Su, Sương Sương cho khỏi gọi nhầm.
  5. Gọi thử một tuần rồi mới chốt. Cả nhà cùng gọi. Tên nào ông bà gọi trơn miệng, bé quay đầu lại khi nghe, tên ấy ở lại.

Kết quả: Sương. Tên khai sinh vẫn giữ theo dòng họ, tên gọi hằng ngày bù đúng hành bé cần.

Đây là ví dụ giả định để minh họa cách làm. Lá số thật của một bé sinh tháng 6 có thể cho Dụng thần khác, tùy ngày và giờ sinh.

Hiểu sai thường gặp về tên ở nhà

"Đặt tên xấu cho dễ nuôi." Tục này có thật, từ thời trẻ nhỏ hay ốm, người ta gọi con là Cu, Tũn, Đen, Còi để ma quỷ khỏi để ý. Ngày nay bé lớn lên trong lớp học, mạng xã hội. Một cái tên chê bai ngoại hình như Còi, Béo, Đen theo bé tới tuổi dậy thì thì không vui chút nào. Muốn giữ nếp cũ, chọn tên mộc mạc như Tũn, Tèo là đủ, đừng chọn tên chê.

"Tên ở nhà không có trên giấy tờ nên không quan trọng." Ngược lại. Giấy tờ chỉ được đọc khi đi học, đi làm thủ tục. Tên ở nhà được gọi mỗi ngày.

"Tên ở nhà phải cùng hành với tên khai sinh." Không cần. Tên ở nhà nên theo Dụng thần hoặc Hỷ thần. Tên khai sinh đã đúng Dụng thần rồi thì tên ở nhà chọn Hỷ thần hay trung tính đều được, miễn đừng rơi vào Kỵ thần.

"Tên tiếng Anh thì không có ngũ hành." Có, nếu tên ấy có nghĩa. Sunny là nắng, thuộc Hỏa. River là dòng sông, thuộc Thủy. Ruby là đá đỏ, nghiêng Hỏa. Chỉ những tên thuần âm như Bin, Ken mới trung tính.

"Tên càng độc càng tốt." Tên không đụng hàng thì vui, nhưng đừng đến mức người ngoài không biết đọc, không biết viết. Bé phải giải thích tên mình mỗi lần gặp người mới thì mệt.

Dùng tên ở nhà đến bao giờ, khi nào nên đổi

Không có mốc bắt buộc. Thức Tâm hay khuyên thế này:

  • Trước 6 tuổi: gọi thoải mái, bố mẹ quyết.
  • Khi bé vào lớp một: hỏi bé có muốn bạn bè gọi tên ở nhà không. Nhiều bé tự chọn để tên ở nhà chỉ dùng trong nhà.
  • Khi bé tuổi dậy thì: bé ngại thì bố mẹ đổi cách gọi ở chỗ đông người, ở nhà vẫn gọi như cũ nếu bé đồng ý.
  • Khi phát hiện tên thuộc Kỵ thần: đổi được, nhất là khi bé dưới 3 tuổi, chưa nhận tên rõ. Đổi dần, gọi song song hai tên vài tuần.

Câu hỏi Thức Tâm hay hỏi bố mẹ trước khi chốt: mười năm nữa, đứng trước bạn bè, bé có ngại khi mẹ gọi tên này không? Trả lời "có" thì chọn tên khác.

Bước tiếp theo cho bố mẹ

Đã có ngày giờ sinh của bé, bạn tự làm được: tra Dụng thần bằng công cụ trên website, chọn 3 tên trong bảng ngũ hành, loại tên xung tuổi, gọi thử một tuần.

Bé sắp sinh năm 2027 và bố mẹ đang tìm cả tên khai sinh, đọc thêm tên con gái năm 2027 Đinh Mùi và tên con trai năm 2027 Đinh Mùi.

Muốn Thức Tâm lập lá số và đặt tên trọn gói, xem dịch vụ đặt tên cải vận. Gói tên cá nhân 500.000đ gồm 5–10 phương án tên kèm tên tiếng Anh, Trung, Pháp, Nga và hướng dẫn cải vận. Tên tiếng Anh trong gói dùng làm tên ở nhà rất tiện, vì đã được chọn đúng hành từ đầu.

Hỏi đáp nhanh

Tên ở nhà có ảnh hưởng tới vận của bé không?

Có, theo cách Thức Tâm xem thì tên được gọi hằng ngày cũng là một nguồn ngũ hành quanh bé. Ảnh hưởng nhẹ hơn môi trường sống và lá số, nhưng chọn đúng hành thì có lợi, không mất gì.

Bé sinh năm 2026 tuổi Ngọ nên tránh tên ở nhà nào?

Theo nếp dân gian, tránh gọi bé bằng tên con giáp xung với tuổi mình. Tuổi Ngọ xung Tý, nên tránh các tên như Chuột, Tý.

Có nên đặt tên ở nhà xấu cho dễ nuôi không?

Thức Tâm không khuyên. Tục này có từ thời trẻ nhỏ khó nuôi, còn ngày nay bé nghe tên mình hàng nghìn lần, tên chê bai như Còi, Đen dễ làm bé ngại khi lớn.

Tên ở nhà tiếng Anh như Bin, Bon có hợp mệnh không?

Tên chỉ có âm, không có nghĩa như Bin, Bon, Su là tên trung tính, không bổ cũng không hại hành nào. Tên tiếng Anh có nghĩa như Sunny, River thì tính hành theo nghĩa.

Tư vấn qua Zalo